Chọn hướng giường ngủ chuẩn phong thuỷ giúp ngủ ngon giấc, sung túc cả năm
Chọn hướng giường ngủ chuẩn phong thuỷ không chỉ có lợi cho giấc ngủ. Nó còn là cách thu hút khí lành tìm đến cho đời sống gia đình hoà hợp, bình an. Vậy chọn hướng giường ngủ như thế nào là chuẩn nhất? Hãy cùng Thế Giới Đệm Đẹp tham khảo ngay những thông tin dưới đây nhé!
Mục Lục
1. Xác định hướng giường ngủ như thế nào là chuẩn nhất?
Các chuyên gia phong thuỷ cho biết, khi xem hướng giường ngủ người ta sẽ bắt đầu từ chân giường đến đầu giường. Bởi khi nằm ngủ, hướng mặt của gia chủ sẽ quay về phía chân giường.
Điều này khiến cho tầm nhìn và hướng hấp thụ khí xuất phát từ chân. Chính vì thế việc xác định hướng giường là tương tự. Dưới đây là cách xem hướng giường theo vị trí, tỉ lệ và tuổi của gia chủ.
Xem hướng giường ngủ theo vị trí và tỉ lệ phong thuỷ
Xác định hướng giường ngủ theo vị trí và tỉ lệ phong thuỷ đòi hỏi chiếc giường phải thu nạp được đầy đủ nguyên khí và thực khí.
Trong phong thuỷ, nguyên khí là dòng khí di chuyển từ dưới lên trên. Nó được bốc lên từ lòng đất nên thường mang tính âm có xu hướng phát triển mạnh và rất quan trọng.
Còn thực khí là phần khí di chuyển xung quanh, nó chịu sự tác động của địa hình. Để hấp thu được trọn vẹn thực khí cần hiểu kỹ về phong thuỷ. Thực khí mang tính dương, phát triển nhanh nhưng lực khá yếu.
Theo đó, hướng giường ngủ kê sát đầu giường được tính theo tỉ lệ: 1:4, 1:6, 1:7, 1:9.
– Tỉ lệ 1:4 thường được áp dụng cho giường ngủ trẻ em, học sinh, sinh viên, người làm công tác nghiên cứu,…Tỉ lệ này tốt cho tư duy, giúp người dùng dễ dàng hấp thu khí lành.
– Tỉ lệ 1:6 và 1:7 áp dụng cho người trưởng thành và tuổi trung niên còn đang làm việc.
– Tỉ lệ 1:9 áp dụng cho phòng ngủ của người cao tuổi trong gia đình.
Hướng giường ngủ theo tuổi
Mỗi độ tuổi sẽ có nhu cầu, sở thích riêng. Chính vì thế, hướng giường ngủ cũng cần được sắp xếp phù hợp.
Xem thêm:
- Bí quyết Decor phòng ngủ hợp phong thủy
- Kích thước phòng ngủ hợp phong thủy
2.1. Hướng giường ngủ cho người lớn
Hướng nằm ngủ theo tuổi cho người lớn cần được đảm bảo một số yêu cầu sau:
– Nằm quay về góc Tây, Tây Bắc, Tây Nam. Đây là những hướng tốt cho các cặp vợ chồng. Hướng giường này giúp cặp đôi luôn sống hòa thuận, yêu thương và ít cãi vã.
Hướng Tây Bắc tốt cho sự phát triển sự nghiệp của gia chủ. Hướng Tây Nam giúp người vợ luôn giữ lửa gia đình cho cuộc sống vợ chồng luôn nồng cháy, ấm êm.
– Phòng ngủ cặp đôi không nên sử dụng màu sắc quá rực rỡ hoặc tăm tối như đỏ, vàng, cam, đen,…Nên lựa chọn tone màu nhẹ nhàng như Pastel, kem, nâu, xám,…để tăng cảm giác ấm cúng cho đời sống hôn nhân luôn vượng khí.
– Phòng ngủ vợ chồng nên được cách âm và đảm bảo tính riêng tư cần thiết.
2.2. Chọn hướng giường ngủ cho trẻ em
Hướng giường ngủ tốt nhất cho trẻ em là phía Đông và Đông Nam của ngôi nhà. Đây là các hướng thuộc cung Chấn và cung Tốn. Hai cung có tác dụng kích hoạt sự vận động và phát triển trí tuệ ở trẻ.
– Đối với trẻ hiếu động bạn nên chọn hướng Đông Nam để trung hoà. Còn với trẻ chậm chạp, hiền lành nên chọn hướng Đông Chấn để kích hoạt sự vận động, giúp bé tự tin hơn.
– Không gian phòng ngủ của bé nên ấm cúng, nhẹ nhàng. Không chọn màu sắc quá trầm, tránh gây cảm giác nặng nề khiến trẻ ngủ không ngon. Sử dụng các tone màu tươi sáng, ấm áp kết hợp với đồ trang trí để kích thích sự phát triển của trẻ.
– Diện tích phòng ngủ của bé chỉ nên gấp 3 – 5 lần diện tích giường. Điều này mang lại cảm giác an toàn cho bé khi ngủ một mình.
– Phòng ngủ của trẻ nên được bố trí khoa học để đảm bảo định hướng tối nhất cho tính cách của bé sau này. Bên cạnh đó, cần đảm bảo không gian vui chơi, nghỉ ngơi hợp lý để trẻ phát triển toàn diện.
Chọn hướng giường ngủ hợp ngũ hành
Phong thuỷ ngũ hành phát triển theo quy luật tương sinh và tương khắc. Theo đó:
Tương sinh gồm: Thuỷ sinh Mộc, Mộc sinh Hoả, Hoả sinh Thổ, Thổ sinh Kim, Kim sinh Thuỷ.
Tương khắc gồm: Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thuỷ, Thuỷ khắc Hoả, Hoả khắc Kim, Kim khắc Mộc.
Để chọn hướng giường ngủ theo ngũ hành, bên cạnh cung mệnh, bạn còn phải quan tâm đến Thiên Can, Địa Chi để đảm bảo chuẩn nhất.
1. Giá trị căn trong phong thủy chọn hướng
Ở phương Đông, con người khi sinh ra được tính theo tuổi Âm Lịch (.) và Dương Lịch. Khi tính theo tuổi Âm Lịch thường được gọi là các năm như: Ất Sửu, Mậu Dần, Nhâm Thân, Kỷ Hợi,…Chữ đầu trong năm được gọi là Thiên Can, chữ thứ hai được gọi là Địa Chi.
Trong đó, Thiên Can bao gồm: Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý. Để tính thiên can của năm sinh cần nhìn vào số cuối của năm sinh đó rồi so với bảng quy ước sau:
2. Giá trị Chi trong phong thuỷ chọn hướng giường ngủ
Địa Chi bao gồm: Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi. Dựa vào bảng quy ước địa chi sẽ chọn được tuổi của gia chủ.
Thiên Can và Địa Chi của gia chủ có vai trò rất quan trọng trong việc xem hướng nhà cửa, phòng ngủ. Thậm chí là xem hướng giường ngủ cũng cần hợp với tuổi của người dùng.
3. Cung mệnh ngũ hành của từng tuổi
Để biết gia chủ thuộc cung mệnh gì bạn có thể tham khảo bảng tra cứu bảng cung mệnh ngũ hành của từng tuổi dưới đây:
| Bảng Tra Cứu Cung, Mệnh Cho Các Tuổi Từ 1930-2030 | ||||||
| Năm sinh | Âm lịch | Giải Nghĩa | Ngũ hành | Giải Nghĩa | Cung nam | Cung nữ |
| 1930 | Canh Ngọ | Thất Lý Chi Mã
(Ngựa trong nhà) |
Thổ + | Lộ Bàng Thổ
(Đất đường đi) |
Đoài Kim | Cấn Thổ |
| 1931 | Tân Mùi | Đắc Lộc Chi Dương
(Dê có lộc) |
Thổ – | Lộ Bàng Thổ
(Đất đường đi) |
Càn Kim | Ly Hoả |
| 1932 | Nhâm Thân | Thanh Tú Chi Hầu
(Khỉ thanh tú) |
Kim + | Kiếm Phong Kim
(Vàng mũi kiếm) |
Khôn Thổ | Khảm Thuỷ |
| 1933 | Quý Dậu | Lâu Túc Kê
(Gà nhà gác) |
Kim – | Kiếm Phong Kim
(Vàng mũi kiếm) |
Tốn Mộc | Khôn Thổ |
| 1934 | Giáp Tuất | Thủ Thân Chi Cẩu
(Chó giữ mình) |
Hỏa + | Sơn Đầu Hỏa
(Lửa trên núi) |
Chấn Mộc | Chấn Mộc |
| 1935 | Ất Hợi | Quá Vãng Chi Trư
(Lợn hay đi) |
Hỏa – | Sơn Đầu Hỏa
(Lửa trên núi) |
Khôn Thổ | Tốn Mộc |
| 1936 | Bính Tý | Điền Nội Chi Thử
(Chuột trong ruộng) |
Thủy + | Giản Hạ Thủy
(Nước khe suối) |
Khảm Thuỷ | Cấn Thổ |
| 1937 | Đinh Sửu | Hồ Nội Chi Ngưu
(Trâu trong hồ nước) |
Thủy – | Giản Hạ Thủy
(Nước khe suối) |
Ly Hoả | Càn Kim |
| 1938 | Mậu Dần | Quá Sơn Chi Hổ
(Hổ qua rừng) |
Thổ + | Thành Đầu Thổ
(Đất trên thành) |
Cấn Thổ | Đoài Kim |
| 1939 | Kỷ Mão | Sơn Lâm Chi Thố
(Thỏ ở rừng) |
Thổ – | Thành Đầu Thổ
(Đất trên thành) |
Đoài Kim | Cấn Thổ |
| 1940 | Canh Thìn | Thứ Tính Chi Long
(Rồng khoan dung) |
Kim + | Bạch Lạp Kim
(Vàng sáp ong) |
Càn Kim | Ly Hoả |
| 1941 | Tân Tỵ | Đông Tàng Chi Xà
(Rắn ngủ đông) |
Kim – | Bạch Lạp Kim
(Vàng sáp ong) |
Khôn Thổ | Khảm Thuỷ |
| 1942 | Nhâm Ngọ | Quân Trung Chi Mã
(Ngựa chiến) |
Mộc + | Dương Liễu Mộc
(Gỗ cây dương) |
Tốn Mộc | Khôn Thổ |
| 1943 | Quý Mùi | Quần Nội Chi Dương
(Dê trong đàn) |
Mộc – | Dương Liễu Mộc
(Gỗ cây dương) |
Chấn Mộc | Chấn Mộc |
| 1944 | Giáp Thân | Quá Thụ Chi Hầu
(Khỉ leo cây) |
Thủy + | Tuyền Trung Thủy
(Nước trong suối) |
Khôn Thổ | Tốn Mộc |
| 1945 | Ất Dậu | Xướng Ngọ Chi Kê
(Gà gáy trưa) |
Thủy – | Tuyền Trung Thủy
(Nước trong suối) |
Khảm Thuỷ | Cấn Thổ |
| 1946 | Bính Tuất | Tự Miên Chi Cẩu
(Chó đang ngủ) |
Thổ + | Ốc Thượng Thổ
(Đất nóc nhà) |
Ly Hoả | Càn Kim |
| 1947 | Đinh Hợi | Quá Sơn Chi Trư
(Lợn qua núi) |
Thổ – | Ốc Thượng Thổ
(Đất nóc nhà) |
Cấn Thổ | Đoài Kim |
| 1948 | Mậu Tý | Thương Nội Chi Trư
(Chuột trong kho) |
Hỏa + | Thích Lịch Hỏa
(Lửa sấm sét) |
Đoài Kim | Cấn Thổ |
| 1949 | Kỷ Sửu | Lâm Nội Chi Ngưu
(Trâu trong chuồng) |
Hỏa – | Thích Lịch Hỏa
(Lửa sấm sét) |
Càn Kim | Ly Hoả |
| 1950 | Canh Dần | Xuất Sơn Chi Hổ
(Hổ xuống núi) |
Mộc + | Tùng Bách Mộc
(Gỗ tùng bách) |
Khôn Thổ | Khảm Thuỷ |
| 1951 | Tân Mão | Ẩn Huyệt Chi Thố
(Thỏ trong hang) |
Mộc – | Tùng Bách Mộc
(Gỗ tùng bách) |
Tốn Mộc | Khôn Thổ |
| 1952 | Nhâm Thìn | Hành Vũ Chi Long
(Rồng phun mưa) |
Thủy + | Trường Lưu Thủy
(Nước chảy mạnh) |
Chấn Mộc | Chấn Mộc |
| 1953 | Quý Tỵ | Thảo Trung Chi Xà
(Rắn trong cỏ) |
Thủy – | Trường Lưu Thủy
(Nước chảy mạnh) |
Khôn Thổ | Tốn Mộc |
| 1954 | Giáp Ngọ | Vân Trung Chi Mã
(Ngựa trong mây) |
Kim + | Sa Trung Kim
(Vàng trong cát) |
Khảm Thuỷ | Cấn Thổ |
| 1955 | Ất Mùi | Kính Trọng Chi Dương
(Dê được quý mến) |
Kim – | Sa Trung Kim
(Vàng trong cát) |
Ly Hoả | Càn Kim |
| 1956 | Bính Thân | Sơn Thượng Chi Hầu
(Khỉ trên núi) |
Hỏa + | Sơn Hạ Hỏa
(Lửa trên núi) |
Cấn Thổ | Đoài Kim |
| 1957 | Đinh Dậu | Độc Lập Chi Kê
(Gà độc thân) |
Hỏa – | Sơn Hạ Hỏa
(Lửa trên núi) |
Đoài Kim | Cấn Thổ |
| 1958 | Mậu Tuất | Tiến Sơn Chi Cẩu
(Chó vào núi) |
Mộc + | Bình Địa Mộc
(Gỗ đồng bằng) |
Càn Kim | Ly Hoả |
| 1959 | Kỷ Hợi | Đạo Viện Chi Trư
(Lợn trong tu viện) |
Mộc – | Bình Địa Mộc
(Gỗ đồng bằng) |
Khôn Thổ | Khảm Thuỷ |
| 1960 | Canh Tý | Lương Thượng Chi Thử
(Chuột trên xà) |
Thổ + | Bích Thượng Thổ
(Đất tò vò) |
Tốn Mộc | Khôn Thổ |
| 1961 | Tân Sửu | Lộ Đồ Chi Ngưu
(Trâu trên đường) |
Thổ – | Bích Thượng Thổ
(Đất tò vò) |
Chấn Mộc | Chấn Mộc |
| 1962 | Nhâm Dần | Quá Lâm Chi Hổ
(Hổ qua rừng) |
Kim + | Kim Bạch Kim
(Vàng pha bạc) |
Khôn Thổ | Tốn Mộc |
| 1963 | Quý Mão | Quá Lâm Chi Thố
(Thỏ qua rừng) |
Kim – | Kim Bạch Kim
(Vàng pha bạc) |
Khảm Thuỷ | Cấn Thổ |
| 1964 | Giáp Thìn | Phục Đầm Chi Lâm
(Rồng ẩn ở đầm) |
Hỏa + | Phú Đăng Hỏa
(Lửa đèn to) |
Ly Hoả | Càn Kim |
| 1965 | Ất Tỵ | Xuất Huyết Chi Xà
(Rắn rời hang) |
Hỏa – | Phú Đăng Hỏa
(Lửa đèn to) |
Cấn Thổ | Đoài Kim |
| 1966 | Bính Ngọ | Hành Lộ Chi Mã
(Ngựa chạy trên đường) |
Thủy + | Thiên Hà Thủy
(Nước trên trời) |
Đoài Kim | Cấn Thổ |
| 1967 | Đinh Mùi | Thất Quần Chi Dương
(Dê lạc đàn) |
Thủy – | Thiên Hà Thủy
(Nước trên trời) |
Càn Kim | Ly Hoả |
| 1968 | Mậu Thân | Độc Lập Chi Hầu
(Khỉ độc thân) |
Thổ + | Đại Trạch Thổ
(Đất nền nhà) |
Khôn Thổ | Khảm Thuỷ |
| 1969 | Kỷ Dậu | Báo Hiệu Chi Kê
(Gà gáy) |
Thổ – | Đại Trạch Thổ
(Đất nền nhà) |
Tốn Mộc | Khôn Thổ |
| 1970 | Canh Tuất | Tự Quan Chi Cẩu
(Chó nhà chùa) |
Kim + | Thoa Xuyến Kim
(Vàng trang sức) |
Chấn Mộc | Chấn Mộc |
| 1971 | Tân Hợi | Khuyên Dưỡng Chi Trư
(Lợn nuôi nhốt) |
Kim – | Thoa Xuyến Kim
(Vàng trang sức) |
Khôn Thổ | Tốn Mộc |
| 1972 | Nhâm Tý | Sơn Thượng Chi Thử
(Chuột trên núi) |
Mộc + | Tang Đố Mộc
(Gỗ cây dâu) |
Khảm Thuỷ | Cấn Thổ |
| 1973 | Quý Sửu | Lan Ngoại Chi Ngưu
(Trâu ngoài chuồng) |
Mộc – | Tang Đố Mộc
(Gỗ cây dâu) |
Ly Hoả | Càn Kim |
| 1974 | Giáp Dần | Lập Định Chi Hổ
(Hổ tự lập) |
Thủy + | Đại Khe Thủy
(Nước khe lớn) |
Cấn Thổ | Đoài Kim |
| 1975 | Ất Mão | Đắc Đạo Chi Thố
(Thỏ đắc đạo) |
Thủy – | Đại Khe Thủy
(Nước khe lớn) |
Đoài Kim | Cấn Thổ |
| 1976 | Bính Thìn | Thiên Thượng Chi Long
(Rồng trên trời) |
Thổ + | Sa Trung Thổ
(Đất pha cát) |
Càn Kim | Ly Hoả |
| 1977 | Đinh Tỵ | Đầm Nội Chi Xà
(Rắn trong đầm) |
Thổ – | Sa Trung Thổ
(Đất pha cát) |
Khôn Thổ | Khảm Thuỷ |
| 1978 | Mậu Ngọ | Cứu Nội Chi Mã
(Ngựa trong chuồng) |
Hỏa + | Thiên Thượng Hỏa
(Lửa trên trời) |
Tốn Mộc | Khôn Thổ |
| 1979 | Kỷ Mùi | Thảo Dã Chi Dương
(Dê đồng cỏ) |
Hỏa – | Thiên Thượng Hỏa
(Lửa trên trời) |
Chấn Mộc | Chấn Mộc |
| 1980 | Canh Thân | Thực Quả Chi Hầu
(Khỉ ăn hoa quả) |
Mộc + | Thạch Lựu Mộc
(Gỗ cây lựu đá) |
Khôn Thổ | Tốn Mộc |
| 1981 | Tân Dậu | Long Tàng Chi Kê
(Gà trong lồng) |
Mộc – | Thạch Lựu Mộc
(Gỗ cây lựu đá) |
Khảm Thuỷ | Cấn Thổ |
| 1982 | Nhâm Tuất | Cố Gia Chi Khuyển
(Chó về nhà) |
Thủy + | Đại Hải Thủy
(Nước biển lớn) |
Ly Hoả | Càn Kim |
| 1983 | Quý Hợi | Lâm Hạ Chi Trư
(Lợn trong rừng) |
Thủy – | Đại Hải Thủy
(Nước biển lớn) |
Cấn Thổ | Đoài Kim |
| 1984 | Giáp Tý | Ốc Thượng Chi Thử
(Chuột ở nóc nhà) |
Kim + | Hải Trung Kim
(Vàng trong biển) |
Đoài Kim | Cấn Thổ |
| 1985 | Ất Sửu | Hải Nội Chi Ngưu
(Trâu trong biển) |
Kim – | Hải Trung Kim
(Vàng trong biển) |
Càn Kim | Ly Hoả |
| 1986 | Bính Dần | Sơn Lâm Chi Hổ
(Hổ trong rừng) |
Hỏa + | Lư Trung Hỏa
(Lửa trong lò) |
Khôn Thổ | Khảm Thuỷ |
| 1987 | Đinh Mão | Vọng Nguyệt Chi Thố
(Thỏ ngắm trăng) |
Hỏa – | Lư Trung Hỏa
(Lửa trong lò) |
Tốn Mộc | Khôn Thổ |
| 1988 | Mậu Thìn | Thanh Ôn Chi Long
(Rồng ôn hoà) |
Mộc + | Đại Lâm Mộc
(Gỗ rừng già) |
Chấn Mộc | Chấn Mộc |
| 1989 | Kỷ Tỵ | Phúc Khí Chi Xà
(Rắn có phúc) |
Mộc – | Đại Lâm Mộc
(Gỗ rừng già) |
Khôn Thổ | Tốn Mộc |
| 1990 | Canh Ngọ | Thất Lý Chi Mã
(Ngựa trong nhà) |
Thổ + | Lộ Bàng Thổ
(Đất đường đi) |
Khảm Thuỷ | Cấn Thổ |
| 1991 | Tân Mùi | Đắc Lộc Chi Dương
(Dê có lộc) |
Thổ – | Lộ Bàng Thổ
(Đất đường đi) |
Ly Hoả | Càn Kim |
| 1992 | Nhâm Thân | Thanh Tú Chi Hầu
(Khỉ thanh tú) |
Kim + | Kiếm Phong Kim
(Vàng mũi kiếm) |
Cấn Thổ | Đoài Kim |
| 1993 | Quý Dậu | Lâu Túc Kê
(Gà nhà gác) |
Kim – | Kiếm Phong Kim
(Vàng mũi kiếm) |
Đoài Kim | Cấn Thổ |
| 1994 | Giáp Tuất | Thủ Thân Chi Cẩu
(Chó giữ mình) |
Hỏa + | Sơn Đầu Hỏa
(Lửa trên núi) |
Càn Kim | Ly Hoả |
| 1995 | Ất Hợi | Quá Vãng Chi Trư
(Lợn hay đi) |
Hỏa – | Sơn Đầu Hỏa
(Lửa trên núi) |
Khôn Thổ | Khảm Thuỷ |
| 1996 | Bính Tý | Điền Nội Chi Thử
(Chuột trong ruộng) |
Thủy + | Giản Hạ Thủy
(Nước khe suối) |
Tốn Mộc | Khôn Thổ |
| 1997 | Đinh Sửu | Hồ Nội Chi Ngưu
(Trâu trong hồ nước) |
Thủy – | Giản Hạ Thủy
(Nước khe suối) |
Chấn Mộc | Chấn Mộc |
| 1998 | Mậu Dần | Quá Sơn Chi Hổ
(Hổ qua rừng) |
Thổ + | Thành Đầu Thổ
(Đất trên thành) |
Khôn Thổ | Tốn Mộc |
| 1999 | Kỷ Mão | Sơn Lâm Chi Thố
(Thỏ ở rừng) |
Thổ – | Thành Đầu Thổ
(Đất trên thành) |
Khảm Thuỷ | Cấn Thổ |
| 2000 | Canh Thìn | Thứ Tính Chi Long
(Rồng khoan dung) |
Kim + | Bạch Lạp Kim
(Vàng sáp ong) |
Ly Hoả | Càn Kim |
| 2001 | Tân Tỵ | Đông Tàng Chi Xà
(Rắn ngủ đông) |
Kim – | Bạch Lạp Kim
(Vàng sáp ong) |
Cấn Thổ | Đoài Kim |
| 2002 | Nhâm Ngọ | Quân Trung Chi Mã
(Ngựa chiến) |
Mộc + | Dương Liễu Mộc
(Gỗ cây dương) |
Đoài Kim | Cấn Thổ |
| 2003 | Quý Mùi | Quần Nội Chi Dương
(Dê trong đàn) |
Mộc – | Dương Liễu Mộc
(Gỗ cây dương) |
Càn Kim | Ly Hoả |
| 2004 | Giáp Thân | Quá Thụ Chi Hầu
(Khỉ leo cây) |
Thủy + | Tuyền Trung Thủy
(Nước trong suối) |
Khôn Thổ | Khảm Thuỷ |
| 2005 | Ất Dậu | Xướng Ngọ Chi Kê
(Gà gáy trưa) |
Thủy – | Tuyền Trung Thủy
(Nước trong suối) |
Tốn Mộc | Khôn Thổ |
| 2006 | Bính Tuất | Tự Miên Chi Cẩu
(Chó đang ngủ) |
Thổ + | Ốc Thượng Thổ
(Đất nóc nhà) |
Chấn Mộc | Chấn Mộc |
| 2007 | Đinh Hợi | Quá Sơn Chi Trư
(Lợn qua núi) |
Thổ – | Ốc Thượng Thổ
(Đất nóc nhà) |
Khôn Thổ | Tốn Mộc |
| 2008 | Mậu Tý | Thương Nội Chi Thư
(Chuột trong kho) |
Hỏa + | Thích Lịch Hỏa
(Lửa sấm sét) |
Khảm Thuỷ | Cấn Thổ |
| 2009 | Kỷ Sửu | Lâm Nội Chi Ngưu
(Trâu trong chuồng) |
Hỏa – | Thích Lịch Hỏa
(Lửa sấm sét) |
Ly Hoả | Càn Kim |
| 2010 | Canh Dần | Xuất Sơn Chi Hổ
(Hổ xuống núi) |
Mộc + | Tùng Bách Mộc
(Gỗ tùng bách) |
Cấn Thổ | Đoài Kim |
| 2011 | Tân Mão | Ẩn Huyệt Chi Thố
(Thỏ) |
Mộc – | Tùng Bách Mộc
(Gỗ tùng bách) |
Đoài Kim | Cấn Thổ |
| 2012 | Nhâm Thìn | Hành Vũ Chi Long
(Rồng phun mưa) |
Thủy + | Trường Lưu Thủy
(Nước chảy mạnh) |
Càn Kim | Ly Hoả |
| 2013 | Quý Tỵ | Thảo Trung Chi Xà
(Rắn trong cỏ) |
Thủy – | Trường Lưu Thủy
(Nước chảy mạnh) |
Khôn Thổ | Khảm Thuỷ |
| 2014 | Giáp Ngọ | Vân Trung Chi Mã
(Ngựa trong mây) |
Kim + | Sa Trung Kim
(Vàng trong cát) |
Tốn Mộc | Khôn Thổ |
| 2015 | Ất Mùi | Kính Trọng Chi Dương
(Dê được quý mến) |
Kim – | Sa Trung Kim
(Vàng trong cát) |
Chấn Mộc | Chấn Mộc |
| 2016 | Bính Thân | Sơn Thượng Chi Hầu
(Khỉ trên núi) |
Hỏa + | Sơn Hạ Hỏa
(Lửa trên núi) |
Khôn Thổ | Tốn Mộc |
| 2017 | Đinh Dậu | Độc Lập Chi Kê
(Gà độc thân) |
Hỏa – | Sơn Hạ Hỏa
(Lửa trên núi) |
Khảm Thuỷ | Cấn Thổ |
| 2018 | Mậu Tuất | Tiến Sơn Chi Cẩu
(Chó vào núi) |
Mộc + | Bình Địa Mộc
(Gỗ đồng bằng) |
Ly Hoả | Càn Kim |
| 2019 | Kỷ Hợi | Đạo Viện Chi Trư
(Lợn trong tu viện) |
Mộc – | Bình Địa Mộc
(Gỗ đồng bằng) |
Cấn Thổ | Đoài Kim |
| 2020 | Canh Tý | Lương Thượng Chi Thử
(Chuột trên xà) |
Thổ + | Bích Thượng Thổ
(Đất tò vò) |
Đoài Kim | Cấn Thổ |
| 2021 | Tân Sửu | Lộ Đồ Chi Ngưu
(Trâu trên đường) |
Thổ – | Bích Thượng Thổ
(Đất tò vò) |
Càn Kim | Ly Hỏa |
| 2022 | Nhâm Dần | Quá Lâm Chi Hổ
(Hổ qua rừng) |
Kim + | Kim Bạch Kim
(Vàng pha bạc) |
Khôn Thổ | Khảm Thủy |
| 2023 | Quý Mão | Quá Lâm Chi Thố
(Thỏ qua rừng) |
Kim – | Kim Bạch Kim
(Vàng pha bạc) |
Tốn Mộc | Khôn Thổ |
| 2024 | Giáp Thìn | Phục Đầm Chi Lâm
(Rồng ẩn ở đầm) |
Hỏa + | Phú Đăng Hỏa
(Lửa đèn to) |
Chấn Mộc | Chấn Mộc |
| 2025 | Ất Tỵ | Xuất Huyết Chi Xà
(Rắn rời hang) |
Hỏa – | Phú Đăng Hỏa
(Lửa đèn to) |
Khôn Thổ | Tốn Mộc |
| 2026 | Bính Ngọ | Hành Lộ Chi Mã
(Ngựa chạy trên đường) |
Thủy + | Thiên Hà Thủy
(Nước trên trời) |
Khảm Thủy | Cấn Thổ |
| 2027 | Đinh Mùi | Thất Quần Chi Dương
(Dê lạc đàn) |
Thủy – | Thiên Hà Thủy
(Nước trên trời) |
Ly Hỏa | Càn Kim |
| 2028 | Mậu Thân | Độc Lập Chi Hầu
(Khỉ độc thân) |
Thổ + | Đại Trạch Thổ
(Đất nền nhà) |
Cấn Thổ | Đoài Kim |
| 2029 | Kỷ Dậu | Báo Hiệu Chi Kê
(Gà gáy) |
Thổ – | Đại Trạch Thổ
(Đất nền nhà) |
Đoài Kim | Cấn Thổ |
| 2030 | Canh Tuất | Tự Quan Chi Cẩu
(Chó nhà chùa) |
Kim + | Thoa Xuyến Kim
(Vàng trang sức) |
Càn Kim | Ly Hỏa |
Chọn hướng giường ngủ hợp cung mệnh ngũ hành sẽ mang lại may mắn cho cuộc sống, sự nghiệp của gia đình bạn.
4. Hướng phòng ngủ tốt cho các mệnh
Khi xem hướng giường ngủ theo tuổi, bạn cần kê giường sát tường và kín đáo. Hướng đầu giường nên thuận theo tương sinh với bản mệnh. Theo đó, gia chủ mệnh Mộc, Thuỷ, Hoả nên đặt giường ngủ theo hướng Bắc.




















